Chuyển đổi giữa niên hiệu Nhật Bản (令和・平成・昭和) và lịch dương cho các mốc học vấn, kinh nghiệm làm việc và chứng chỉ trên 履歴書.
Chiều chuyển đổi
Chuyển đổi ngay trong trình duyệt của bạn. Không có gì được gửi lên máy chủ.
Nên dùng loại nào
Hầu hết mẫu 履歴書 yêu cầu 和暦 (năm theo niên hiệu). Hãy theo đúng cách viết trên mẫu hoặc trên bằng tốt nghiệp của bạn.
元年 = năm thứ nhất
Năm đầu tiên của một niên hiệu được viết là 元年 chứ không phải 1年, nên 令和元年 là năm 2019.
Những năm chuyển giao
Năm 1989 và 2019 đều thuộc về hai niên hiệu. Hãy dùng tháng để chọn đúng niên hiệu.
Hầu hết mẫu 履歴書 yêu cầu 和暦 (năm theo niên hiệu như 令和・平成). Một số mẫu điện tử chấp nhận 西暦 (năm dương lịch). Hãy theo đúng cách viết trên bằng tốt nghiệp hoặc trên chính mẫu đó, và giữ nhất quán trong toàn bộ hồ sơ.
元年 (gannen) nghĩa là năm đầu tiên của một niên hiệu. Năm mà niên hiệu bắt đầu được viết là 元年 thay vì 1年, ví dụ 令和元年 là 2019 và 平成元年 là 1989.
Niên hiệu thay đổi giữa năm, nên năm chuyển giao thuộc về hai niên hiệu. Năm 1989 vừa là 昭和64年 vừa là 平成元年, và năm 2019 vừa là 平成31年 vừa là 令和元年. Nhập tháng để có cách viết chính xác.
Cộng năm bắt đầu của niên hiệu rồi trừ một: 平成 bắt đầu năm 1989, nên 平成7年 là 1989 + 7 − 1 = 1995. Công cụ này làm điều đó theo cả hai chiều.